THI CHỨNG CHỈ HÀN, KỸ THUẬT HÀN – PHẦN 1

THI CHỨNG CHỈ HÀN, KỸ THUẬT HÀN

Tay nghề của người công nhân có ảnh hưởng tới kết quả cuối cùng của sản phẩm nên đánh giá phê chuẩn thợ hàn cần phải thực hiện trước khi người thợ được trực tiếp tham gia chế tạo sản phẩm.

Trách nhiệm đối với việc chọn và đào tạo thợ hàn thuộc về nhà sản xuất, tuy nhiên các giám sát viên hoặc kiểm định viên phải chịu trách nhiệm đối với chất lượng sản phẩm và tin tưởng các thợ hàn là những người giỏi chuyên môn, do vậy họ luôn quan tâm tới phương pháp và các chi tiết trong việc đào tạo thợ hàn và kiểm tra duy trì trình độ chuyên môn.

Hiện nay các tiêu chuẩn đưa ra các quy định về kiểm tra phê chuẩn thợ hàn như AWS, ASME, DNV, Lloydv.v.Kểm tra phê chuẩn thợ hàn có thể theo hoặc không theo quy trình hàn nào nhưng nói chung với mỗi lần kiểm tra tiêu chuẩn sẽ liệt kê các điều kiện kiểm tra và khả năng ứng dụng của nó mà phê chuẩn cho một phạm vi cụ thể như: phương pháp hàn, vật liệu hàn, chiều dày kim loại cơ bản v.v.

PHÂN BIỆT HÀN TIG VÀ HÀN MIG

Sau khi hoàn thành vật kiểm tra, mẫu hàn được kiểm tra sơ bộ bằng mắt thường sau đó đưa đi kiểm tra không phá huỷ và phá huỷ. Nếu  mẫu hàn thoả món các yêu cầu của tiêu chuẩn kiểm tra thợ hàn được gọi là phù hợp với công việc sẽ thực hiện.

Kết quả của quá trình này được chứng nhận bởi một tổ chức hay hội đồng thực hiện việc phê chuẩn này.Tuy nhiên việc kiểm tra này không ứng dụng cho một công việc chế tạo thực sự nào mà nó chỉ là một đòi hỏi tối thiểu về trình độ kỹ năng người thợ để thực hiện một mối hàn đạt chất lượng, chất lượng sản phẩm hàn được đánh giá bởi các giám sát hay kiểm định viên trong suốt quá trình và sau quá trình hàn

Phê chuẩn vị trí hàn

Có 4 vị trí hàn cơ bản sau

– Vị trí hàn sấp

Vị trí hàn ngang

Vị trí hàn đứng

– Vị trí hàn trần

Các góc thể hiện vị trí hàn giáp mối

Vị trí hàn

Góc

Số đo theo trục

Số đo theo Mặt phẳng

Sấp

A

00-150

1500-210

Ngang

B

00-150

80-1500

210-2800

Trần

C

00-800

00-2800

2800-3600

Đứng

D

150-800

800-2800

E

800-900

00-3600

Tuy nhiên ứng với mỗi kiểu liên kết sẽ có một vị trí kiểm tra khác nhau.

Các vị trí kiểm tra đối với hàn giáp mối nói tấm

 

Vị trí hàn mà thợ hàn được phê chuẩn cho theo bảng sau

F: hàn ở vị trí sấp

H: hàn ở vị trí ngang

V: hàn ở vị trí đứng

OH: hàn ở vị trớ trần

All: tất cả cỏc vị trớ

CJP: hàn thấu hoàn toàn

PJP: hàn thấu một phần

Vị trí, loại liên kết hàn phê chuẩn cho nối tấm đối với từng loại vị trí kiểm tra

Note 2: Phê chuẩn cho hàn tấm cũng phê chuẩn cho hàn nút theo từng vị trí kiểm tra

Note 3: Chỉ phê chuẩn cho ống đường kính >24in (600mm) có đệm lót, dũi chân mối hàn hoặc cả hai.

Note 4: Không cho phép phê chuẩn cho liên kết được hàn từ một phía không có đệm lót hoặc từ hai phía không dũi chân mối hàn.

Note 5: Khụng cho phép phê chuẩn cho cỏc liên kết hàn có góc vát mép < 300.

Note 6: Thực hiện trên hộp cũng phê chuẩn cho ống có đường kính > 600mm.

Note 7: Ống hay hộp được thực hiện theo vị trí 6GR ,  nếu là hộp thì kiểm tra tảm thực được thực hiện tại góc của vật kiểm tra .

Note 8: Xem hình thể hiện sự hạn chế gúc thao tỏc cho liờn kết nối tấm và ống T, Y, K…

Note 9: Đánh giá cho liên kết hàn không có đệm lót hoặc không được dũi chân mối hàn , cho liên kết có đệm lót hay có dũi chân mối hàn

Vị trí, loại liên kết hàn phê chuẩn cho nối ống đối với từng loại vị trí kiểm tra

Note 3: chỉ phê chuẩn cho ống đường kính >24in (600mm) có đệm lót, dũi chân mối hàn hoặc cả hai.

Note 4: không cho phép phê chuẩn cho liên kết được hàn từ một phía không có đệm lót hoặc từ hai phía không dũi chân mối hàn.

Note 5: khụng cho phộp phờ chuẩn cho cỏc liờn kết hàn cú gúc vỏt mộp < 300.

Note 6: thực hiện trên hộp cũng phê chuẩn cho ống có đường kính > 600mm.

Note 7: ống hay hộp được thực hiện theo vị trớ 6GR , nếu là hộp thỡ kiểm tra tảm thực được thực hiện tại góc của vật kiểm tra

Note 8: xem hình thể hiện sự hạn chế gúc thao tỏc cho liờn kết nối tấm và ống T, Y, K…

Note 9:đánh giá cho liên kết hàn không có đệm lót hoặc không được dũi chân mối hàn  cho liên kết  cú đệm lót hay có dũi chân mối hàn

Vị trí hàn đối với thợ vận hành:

Thợ hàn thực hiện kiểm tra ở vị trí 1G được phê chuẩn cho vị trớ 1F và 2F.

Thực hiện trên thép tấm ở vị trí 1G hoặc 2G cũng được phê chuẩn cho hàn ống có đường kính > 600mm ở vị trí đó thực hiện,

Thực hiện ở vị trí 2G được phê chuẩn cho vị trí 1G, 1F và 2F.

Phê chuẩn loại vật liệu cơ bản.

Đối với từng nhúm vật liệu khi tiến hàn kiểm tra trờn chủng loại vật liệu nào trong nhúm thỡ sẽ được phê chuẩn cho tất cả loại vật liệu trong nhóm đó.

Phê chuẩn loại vật liệu hàn.

Tương tự như đối với vật liệu bản, khi kiểm tra trên chủng loại vật liệu nào thỡ sẽ phê chuẩn cho nhóm vật liệu đố.

Weldtec đã trình bày kiến thức về thi chứng chỉ hàn và kỹ thuật hàn !  Các bạn đón đọc phần 2  : Thi chứng chỉ , kỹ thuật hàn phần 2


 Bạn có thể đọc thêm các bài viết

Kỹ thuật hàn ống chi tiết  ||  Phương Pháp Hàn Ngang,hàn Trần Hồ Quang Điện  ||  Kỹ Thuật Hàn Đứng Hàn Hồ Quang Điện  ||  Công Nghệ Hàn CO2 Với Dây Lõi Thuốc  ||  Phương Pháp Hàn Hồ Quang Tay – Phần 4  ||  Phương Pháp Hàn Hồ Quang Tay – Phần 3  ||  Phương Pháp Hàn Hồ Quang Tay – Phần 2  ||  Phương Pháp Hàn Hồ Quang Tay – Phần 1   ||   Nguyên Nhân Gây Biến Dạng Khi Hàn – Hỏi Đáp Nhanh  ||  Hàn Kim Loại – Thuật Ngữ Và Định Nghĩa


Nếu có vấn đề cần tư vấn về tất cả các lĩnh vực liên quan đên kỹ thuật hàn và máy hàn. Các bạn Vui lòng gọi vào số hotline sẽ có chuyên gia sẵn sàng tư vấn cho bạn.


Quý Khách Vui Lòng Liên Hệ: 0904.282.282 - 0912.633.668 Để Yêu Cầu Tư Vấn Và Báo Giá Sản Phẩm !

Bài liên quan