LIÊN KẾT HÀN VÀ MỐI HÀN

Một số định nghĩa liên quan đến liên kết hàn trình bày dưới đây được trích từ tiêu chuẩn ISO 17659:2004.

Liên kết

Là nơi các chi tiết hoặc mép của chúng giao nhau, cần được nối với nhau hoặc đã được nối với nhau [104].

Bề mặt tiếp giáp

Là bề mặt của một chi tiết dự kiến được tiếp xúc với chi tiết khác để tạo thành một liên kết [104].

Liên kết giáp mép

(Liên kết giáp mối) Là loại liên kết mà các chi tiết cùng nằm gần như trên một mặt phẳng (tạo thành góc từ 135o đến 180o) và giáp mép với nhau,

Liên kết giáp mép

Liên kết song song

Là loại liên kết mà các chi tiết nằm song song với nhau, ví dụ khi hàn dập nổ

Liên kết song song

Liên kết chồng

Là loại liên kết mà các chi tiết nằm song song với nhau (tạo thành góc từ 0o đến 5o) và chồng lên nhau

Liên kết chữ T

Là loại liên kết mà các chi tiết gặp nhau tại góc gần như vuông (tạo thành dạng chữ T)

Liên kết góc

Là loại liên kết mà 2 chi tiết gặp nhau tại mép của chúng ở góc lớn hơn 30o và nhỏ hơn 135o

Liên kết mép

Là loại liên kết mà 2 chi tiết gặp nhau tại mép của chúng ở góc từ 0o đến 30o

Liên kết chữ thập

Là loại liên kết mà 2 chi tiết cùng nằm trên một mặt phẳng gặp nhau, ở góc vuông nơi chi tiết thứ 3 nằm giữa chúng (tạo thành dạng chữ T kép)

Liên kết góc xiên

Là loại liên kết mà 2 chi tiết gặp nhau hình thành một góc từ 45o đến 90hoặc từ trên 5o đến dưới 45o

Liên kết bắt chéo

Là loại liên kết mà 2 chi tiết bắt chéo nằm chồng lên nhau (ví dụ 2 dây thép)

Đa liên kết

Là loại liên kết mà 3 hoặc nhiều chi tiết gặp nhau ở góc bất kỳ giữa chúng với nhau

Tiêu chuẩn Hoa kỳ AWS A 3.0:2010 áp dụng cách phân loại tương đối đơn giản hơn, theo đó cũng có 5 loại liên kết hàn cơ bản [103] như đề cập tới ở trên:

Liên kết giáp mép
Liên kết chữ T
Liên kết chồng
Liên kết góc
Liên kết mép.

Sự khác biệt giữa cách gọi tên các loại liên kết hàn cơ bản giữa tiêu chuẩn ISO 17659:2004 và AWS A 3.0:2010 bao gồm [104]

ISO 17659:2004
Liên kết song song
Liên kết chữ thập
Liên kết góc nhọn
Đa liên kết
AWS A 3.0:2010
Liên kết mép
Liên kết chữ T kép
Liên kết chữ T xiên
Liên kết đa phần tử

Ngoài ra, tiêu chuẩn AWS A 3.0:2010 cũng định nghĩa một số loại liên kết ít phổ biến hơn như các loại liên kết loe, liên kết ốp. Mỗi liên kết hàn có thể chứa 1 hoặc nhiều mối hàn. Sau đây là định nghĩa mối hàn theo tiêu chuẩn AWS A 3.0:2010

Mối hàn

Là sự hòa trộn cục bộ các kim loại (hoặc vật liệu phi kim loại) bằng một trong các cách: nung vật liệu tới nhiệt độ hàn, có hoặc không dùng kèm áp lực hoặc chỉ sử dụng áp lực, có dùng hoặc không dùng vật liệu bổ sung [103]

Là kết quả của hàn [111]

Kim loại mối hàn

Là toàn bộ kim loại được nung chảy khi hàn và còn lại trong mối hàn [111].

Vật liệu cơ bản

Là vật liệu được hàn, được hàn vảy hoặc được cắt (bằng nhiệt). Vật liệu cơ bản là kim loại hoặc hợp kim được gọi là kim loại cơ bản. Mối hàn giáp mép, và mối hàn góc là hai loại mối hàn tiêu biểu nhất.

Thuật ngữ Anh – Việt: Weld: Mối hàn ; Weld metal: Kim loại mối hàn; Parent material, Base material: Vật liệu cơ bản; Parent metal, Base metal: Kim loại cơ bản ; Butt weld, Groove weld: mối hàn giáp mép; Fillet weld: Mối hàn góc

Mối hàn giáp mép và mối hàn góc

Mối hàn góc

Là mối hàn có tiết diện tam giác nối 2 bề mặt vuông góc với nhau trong liên kết chữ T, liên kết góc, hoặc liên kết chồng [111].

Mối hàn giáp mép

Là mối hàn không phải là mối hàn góc, được thực hiện trong rãnh hàn không hoặc có vát mép của liên kết [111]. Các mối hàn giáp mép được sử dụng trong các các liên kết giáp mép, liên kết góc hoặc liên kết chữ T.

PHÂN BIỆT HÀN TIG VÀ HÀN MIG

Trong thực tiễn sản xuất, do chi phí chuẩn bị và gá lắp thấp, mối hàn góc được sử dụng rất phổ biến trong các kết cấu xây dựng, máy móc thiết bị cỡ lớn. Nhược điểm của mối hàn góc là khả năng chịu tải kém hiệu quả hơn so với mối hàn giáp mép. Khi có yêu cầu cao về khả năng chịu tải, mối hàn giáp mép được ưu tiên sử dụng (ví dụ: trong các loại bồn áp lực và máy móc thiết bị). Mối hàn nút và mối hàn khe cũng là những loại mối hàn nóng chảy khá phổ biến.

Mối hàn nút

Là mối hàn được tạo thành bằng cách điền kim loại đắp vào một lỗ tròn hoặc lỗ dài trong một phần tử để nối nó với bề mặt của một chi tiết gá chồng lên nó thông qua lỗ hở đó [111].

Là một mối hàn được tạo thành trong một lỗ tròn của một phần tử của liên kết, nung chảy nó với một phần tử khác. Mối hàn góc được thực hiện trong lỗ không phải là mối hàn nút theo định nghĩa này [103].

Mối hàn khe

Là mối hàn giữa hai phần tử chồng lên nhau, được tạo thành bằng cách hàn một mối hàn góc vòng quanh chu vi của một lỗ trong một phần tử để nối nó với bề mặt của phần tử kia thông qua lỗ hở đó [111].

Là mối hàn được thực hiện trong một lỗ dài (khe) của một phần tử liên kết, nung chảy nó với một phần tử khác. Lỗ này có thể hở tại một đầu. Mối hàn góc được thực hiện trong khe không phải là mối hàn khe theo định nghĩa này [103].

Mối hàn nút và mối hàn khe –  Plug weld: Mối hàn nút –  Slot weld: Mối hàn khe

Nhận xét

Các tiêu chuẩn quốc tế ISO coi mối hàn nút được thực hiện bằng cách điền đầy kim loại đắp vào các lỗ tròn hoặc lỗ dài (khe). Nếu thực hiện liên kết bằng mối hàn góc vòng quanh chu vi lỗ (hoặc khe) thì được gọi là mối hàn khe.

Tiêu chuẩn của Hoa Kỳ coi mối hàn nút được thực hiện trong lỗ tròn, mối hàn khe được thực hiện trong lỗ dài (khe), nhưng không phải bằng mối hàn góc vòng quanh chu vi lỗ hoặc khe.


Weldtec đã trình bày với các bạn về liên kết  hàn và mối hàn. Quý khách có nhu cầu tư vấn về sản phẩm vui lòng liên hệ với số hotline nhé .


Quý Khách Vui Lòng Liên Hệ: 0904.282.282 - 0912.633.668 Để Yêu Cầu Tư Vấn Và Báo Giá Sản Phẩm !

Bài liên quan