HÀN THÉP CÁC BON VÀ THÉP HỢP KIM CAO

Hàn thép các bon và thép hợp kim cao

Khi xác định tính hàn thép hợp kim ,chúng ta phải xét đế ảnh hưởng của các nguyên tố hợp kim có trong thép đến tính hàn. Hàm lượng Carbon tương đương là chỉ số thể hiện các ảnh hưởng của các nguyên tố hợp kim đến tính hàn với giã định là các nguyên tố hợp kim sẽ tác động tương tự như tác động của sự gia tăng hàm lượng carbon trong thép

Tính hàn của thép

• Nứt khi hàn
• Nung sơ bộ và nhiệt luyện sau hàn
• Lựa chọn vật liệu và công nghệ hàn
• Ảnh hưởng của Cac bon và các nguyên tố hợp kim
• Ảnh hưởng của kết cấu và  bề dày mối ghép
• Ảnh hưởng của năng lượng hàn

Công thức tính Cacbon tương đương

Ce = C + Mn/6 + ( Cr+Mo+V)/5 + ( Ni+Cu)/15

Bề dày mối ghép 

Bề dày tương đương (CJT) là chỉ số tính đến sự gia tăng bề dày do kết cấu mối ghép . Bề dày thép sẽ ảnh hưởng đến quá trình phân tán nhiệt hàn , có nghĩa là ảnh hưởng đến tốc độ nguội . Nói cách khác ảnh hưởng đến tính hàn của kết cấu.

 

Công thức tính CJT như sau

T CJT = t1 + t2 + t3 + t4

Nung sơ bộ có thể cải thiện tính hàn của thép 

1. Khi hàn thép carbon cao , hợp kim ,nung sơ bộ làm châm tốc độ nguội của mối hàn và do đó ngăn chặn việc hình thành các cấu trúc luyện kim bất lợi cho cơ tính thép ở vùng ảnh hưởng nhiệt.
2. Nung sơ bộ làm giãm chênh lệch nhiệt độ ở các khu vực xung quanh vùng hàn , do đó làm giãm ứng suất nhiệt tác động lên mối hàn .
3. Nhiệt độ nung sơ bộ cần xác định theo yêu cầu ở hình Figure 2 hoặc 3 . Nung quá cao gây ra lãng phí và biến dạng kết cấu , nung quá thấp sẽ không cải thiện được tính hàn như mong muốn .—Ngòai ra còn phải chú ý đến việc giữ nhiệt giữa các lớp hàn để bảo đảm tính hàn được cải thiện triệt để.
4. Nung sơ bộ giúp cho quá trình thóat khi hydro khỏi vùng hàn được tăng cường , kết quả là nguy cơ nứt hydro được cải thiện đáng kể

HÀN ĐIỆN TIẾP XÚC, CÔNG NGHỆ HÀN ĐIỆN

Gá đặt và hàn đính có vai trò quan trọng cho việc cải thiện chất lượng hàn 

Các khuyết tật hàn rất thường gặp có nguyên nhân là sự non kém tay nghề hoặc quy trình hàn không được tuân thủ . Các khuyết tật đó bao gồm :

  • Thiếu chảy , chồng mép
  • Thiếu ngấu
  • Nứt khi đông rắn
  • Bọt khí
  • Ngậm xỉ

Các khuyết tật trên hầu hết là do quá trình chuẩn bị mối hàn quá cẩu thả . Mặt khác , các giám sát hàn và thợ hàn đôi khi xem nhẹ tác động của nguyên công gá đặt và hàn đính . Kết quả là quá trình hàn không được thực hiện suôn sẽ , và trong nhiều trường hợp dẫn đến chất lượng hàn quá kém..

PHÂN BIỆT HÀN TIG VÀ HÀN MIG

Thực tế

Nên lựa chọn nhiệt độ nung sơ bộ từ 100oC đến 250oC. Nên thử độ cứng của thép bằng dũa, và kết hợp mài tia lửa để xác định tương đối thành phần Carbon.

Thành phần Carbon càng cao thì nung sơ bộ càng cao. Xác định nhiệt độ nung sơ bộ bằng xem màu, bằng bút sáp, bằng đồng hồ đo nhiệt, súng đo nhiệt …Nung sơ bộ bằng mỏ gas, chăn điện…

Nhiệt luyện sau hàn

Ram khử ứng suất : 200-250oC, 1-2 h

Ủ cao : 600-650oC , 2h. Chú ý tốc độ nung và tốc độ làm nguội theo tiêu chuẩn PWHT

Mối hàn được chuẩn bị tốt phải bảo đảm 

  • Góc hàn thíết kế hợp lý để tiết diện từng lớp hàn có tỉ lệ hợp lý giữa chiều cao và bệ rộng tạo thuận lợi cho quá trình thóat khí và chống nứt khi đông rắn mối hàn.
  • Mép hàn được tẩy sạch để hạn chế bọt khí , ngậm xỉ Các mối hàn đính phải được thực hiện với cùng lọai que đắp , cùng phương pháp và qui trình hàn .

Các mối hàn đính phải chắc chắn và phân bố hợp lý để có thể chịu đượng được sự co rút , biến dạng do nhiệt sinh ra khi hàn

Lựa chọn vật liệu hàn

Lựa chọn vật liệu hàn có thành phần tương đương.Lựa chọn vật liệu hàn theo cơ tính,Lựa chọn vật liệu hàn có nhiều Ni và Mn

Lựa chọn vật liệu hàn theo thành phần hóa học

Theo các sách hướng dẫn. Lựa chọn thành phần tương đương về C, bổ  sung thêm các nguyên tố hợp kim.Kiểm tra về cơ tính mối hàn. Giá thành vật liệu rẻ,Chi  phí nung sơ bộ và nhiệt luyện sau khi hàn cao.Khả năng nứt cao

Lựa chọn theo cơ tính

Chỉ sử dụng cho các loại thép C thấp, hợp kim thấp độ bền cao. Không sử dụng cho các thép hợp kim cao có tính năng chống rỉ , chịu nhiệt, bền nhiệt…

Lựa chọn vật liệu đặc biệt

Co thành phần Ni hoặc Mn cao, Có khả năng chống nứt tốt, dẻo.

Có khả năng chống khuếch tán Cacbon và các thành phần  tạp chất từ kim loại nền. Cho phép giảm nhiệt độ nung sơ bộ và nhiệt luyện sau khi hàn. Một số loại que của UTP phù hợp : UTP 63, UTP 65, UTP 7015.

Nếu có vấn đề cần tư vấn về tất cả các lĩnh vực liên quan đên kỹ thuật hàn và máy hàn. Các bạn Vui lòng gọi vào số hotline sẽ có chuyên gia sẵn sàng tư vấn cho bạn..


Quý Khách Vui Lòng Liên Hệ: 0904.282.282 - 0912.633.668 Để Yêu Cầu Tư Vấn Và Báo Giá Sản Phẩm !

Bài liên quan